PTE – Phiếu điểm

Một phiếu điểm PTE sẽ bao gồm 3 phần:

  • Thông tin cá nhân của thí sinh cùng với hình và chi tiết buổi thi.
  • Điểm Tổng
  • Điểm chi tiết về từng kỹ năng

Thông tin cá nhân:

  • Thẻ căn cước : Thông tin trên thẻ căn cước sẽ được nhập vào thời điểm bạn lập tài khoản ở Pearson. Thông tin trên thẻ sẽ được giữ nguyên mỗi lần bạn đăng ký thi.
  • Quốc tịch: Quốc tịch của thí sinh.
  • Nơi định cư: Nơi định cư của thí sinh.
  • Giới tính: Giới tính của thí sinh.
  • Địa chỉ Email: Địa chỉ Email mà người dự thi cung cấp vào thời điểm đăng ký thi.
  • Thẻ dự thi: Thẻ này sẽ được lập khi bạn đăng ký ngày thi cụ thể. Thẻ sẽ thay đổi với mỗi ngày thi.
  • Ngày thi: Ngày mà kỳ thi diễn ra.
  • Nước tổ chức thi: Tại quốc gia mà kỳ thi diễn ra.
  • Thông tin của trung tâm tổ chức thi: Mã số nhận diện của trung tâm tổ chức thi.
  • Người dự thi lần đầu: Sẽ thể hiện rằng đây là người lần đầu tiên thi PTE.
  • Ngày cấp: Ngày mà phiếu điểm được cấp.
  • Thời hạn hiệu lực: Hiệu lực của một phiếu điểm PTE sẽ kéo dài hai năm từ kể từ ngày thi.
Score Report

Điểm tổng:

Số điểm tổng sẽ trong phạm vi từ 10 đến 90 điểm dựa vào năng lực ở tất cả các kỹ năng được đánh giá. Tổng cộng trong hầu hết các kỹ năng sẽ có khoảng 70 đến 91 mục câu hỏi với 20 dạng khác nhau. Ở mỗi mục, các câu hỏi sẽ liên kết với nhau và sẽ quyết định đến tổng điểm nên bạn phải thật cẩn thận khi làm bài.

Điểm kỹ năng giao tiếp:

Đối với các phần thi nói, viết, nghe và đọc, bạn mặt khác sẽ được đánh giá tích hợp về kỹ năng giao tiếp hiệu quả của mình. Việc này diễn ra bằng cách tổng hợp các kỹ năng còn lại trong cùng một phần thi. Cho dù một mục câu hỏi thuộc phần nói – nghe vẫn sẽ kiểm tra được năng lực nói – viết của bạn. Cụ thể, phần thi đọc có thể kiểm tra được năng lực đọc và nói; phần thi nghe đánh giá kỹ năng viết, phần đọc cũng kiểm tra được năng lực viết vâng vâng … Điểm này sẽ cụ thể từ 10 đến 90 chứ không theo dạng thang điểm.

Biểu đồ trong phiếu điểm cũng sẽ thể hiện những tiêu chí khác nhau trong việc cho điểm, để phần nào giúp thí sinh nhận ra ưu khuyết trong khả năng Anh ngữ của mình.

Điểm kỹ năng thực hành

Dạng này sẽ kiểm tra khả năng thực hành của thí sinh ở phần thi viết và nói. Điểm thực hành sẽ dựa trên ngữ pháp, sự trôi chảy khi nói, phát âm, chính tả, từ vựng và cách viết bài. Số điểm về kỹ năng thực hành sẽ chỉ được đánh giá dựa trên năng lực mà bạn thể hiện ở hai phần thi nêu trên. Tương tự như kỹ năng giao tiếp, điểm kỹ năng thực hành sẽ từ 10 đến 90.

Hệ thống đánh giá tiếng Anh chuẩn quốc tế

Hệ thống đánh giá tiếng Anh chuẩn quốc tế (GSE) là một hệ thống được công nhận trên nhận toàn thế giới để đánh giá khả năng Anh ngữ của người dùng. PTE , cùng với những kì thi Anh văn khác như IELTS và TOEFL, đều nằm trong hệ thống này.

PTE Score Card

Cách tính điểm

https://www.english.com/gse
PHIẾU KẾT QUẢ GALLERY